Nghiên cứu tình hình nhiễm Human Papillomavirus ở người bệnh có u nhú sinh dục tại bệnh viện Da liễu Đà Nẵng

##plugins.themes.academic_pro.article.main##

Nguyễn Huy Hoàng
Trần Thị Ngọc Thảo
Nguyễn Thị Đoan Trinh
Hoàng Thị Minh Hòa

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ nhiễm HPV và các mối liên quan ở các người bệnh có u nhú sinh dục đến khám tại Bệnh viện Da Liễu Thành phố Đà Nẵng.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 141 người bệnh có u nhú đến khám tại Bệnh viện Da Liễu Đà Nẵng từ 1/2021 - 5/2021. Thu thập thông tin theo phiếu điều tra và tiến hành lấy mẫu xét nghiệm Real-time PCR Human Papillomavirus.


Kết quả: Tỷ lệ nhiễm Human papillomavirus trên 141 người bệnh có u nhú là 51,1%. Nhóm người bệnh nhiễm HPV ở thành thị (52,1%) cao hơn nhóm ở nông thôn (48,9%). Nam giới nhiễm HPV (52,1%) cao hơn nữ giới. Nhóm tuổi nhiễm HPV cao nhất là trên 45 tuổi (60,0%), tiếp theo là nhóm 18 - 30 tuổi (51,6%) và nhóm 31 - 45 tuổi (42,9%). Nhóm người bệnh có trình độ học vấn là trung cấp - cao đẳng có tỷ lệ nhiễm HPV (71,0%) cao hơn nhóm Trung học phổ thông (62,1%) và nhóm đại học (39,5%). Nhóm nghề kinh doanh và nghề tự do có tỷ lệ nhiễm HPV (73,5% và 66,7%) cao hơn nhóm học sinh - sinh viên và nhóm nhân viên văn phòng (54,5% và 31,1%).


Kết luận: Tỷ lệ nhiễm Human papillomavirus ở người bệnh có u nhú là 51,1%. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhiễm HPV với trình độ học vấn, nghề nghiệp, số lượng bạn tình, tuổi quan hệ tình dục lần đầu và sử dụng bao cao su.

##plugins.themes.academic_pro.article.details##

Cách trích dẫn
1.
Nguyễn HH, Trần TNT, Nguyễn T Đoan T, Hoàng TMH. Nghiên cứu tình hình nhiễm Human Papillomavirus ở người bệnh có u nhú sinh dục tại bệnh viện Da liễu Đà Nẵng. HNKH [Internet]. 11 Tháng Mười 2023 [cited 17 Tháng Tư 2024];1(1):124-31. Available at: https://khcnbvtd.com/index.php/hnkhbvtd/article/view/204

Tài liệu tham khảo

  1. Hồ Thị Phương Thảo, Lê Minh Toàn, Đinh Thị Phương Minh & cs, Tình hình nhiễm HPV ở những phụ nữ đến khám tại Bệnh viện Trung ương Huế. Tạp chí Phụ sản; 2012; 10(3): 187-191.
  2. Hà Nguyên Phương Anh, Nhiễm Human papillomavirus trên bệnh nhân bị nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục và tác dụng của Cimetidin trong phòng tái phát bệnh sùi mào gà; Luận án tiến sĩ y học, trường Đại học Y Hà Nội, 2015.
  3. Lâm Đức Tâm, Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm Human papillomavirus, một số yếu tố liên quan và kết quả điều trị các tổn thương cổ tử cung ở phụ nữ thành phố Cần Thơ; Luận án tiến sĩ, Trường Đại Học Y Dược Huế, 2017.
  4. McQuillan G, Kruszon-Moran D, Markowitz LE et al., Prevalence of HPV in Adults Aged 18-69: United States, 2011-2014; NCHS data brief. 2017; (280): 1–8.
  5. Wang J, Tang D, Wang K et al., HPV genotype prevalence and distribution during 2009-2018 in Xinjiang, China: baseline surveys prior to mass HPV vaccination, BMC women's health, 2019; 19(1): 90.
  6. Wendland EM, Villa LL, Prevalence of HPV infection among sexually active adolescents and young adults in Brazil. Scientific reports, 2020; 10 (1): 4920.
  7. Zhu C, Wang Y, Mao W et al., Prevalence and distribution of HPV types in genital warts in Xi'an, China: a prospective study. BMJ open. 2019; 9(5), e023897.
  8. Roset Bahmanyar E, Paavonen J, Naud P et al., Prevalence and risk factors for cervical HPV infection and abnormalities in young adult women at enrolment in the multinational PATRICIA trial. Gynecologic Oncology; 2012; 127 (3): 440-450.
  9. Xavier Bosch F, Broker Thomas R, Forman D et al., Comprehensive control of human papillomavirus infections and related diseases; Vaccine, 2013; 31 Suppl 7, H1–H31.