Stress ở sinh viên đại học năm thứ nhất tại thành phố Hồ Chí Minh và các yếu tố liên quan

##plugins.themes.academic_pro.article.main##

Nguyễn Huỳnh Thái Dương
Phạm Văn Sỹ
Phan Thị Hoài Yến
Nguyễn Hoàng Anh Vũ
Phan Thị Thanh Hương

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xác định mức độ stress của sinh viên đại học năm thứ nhất tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2022 - 2023 và xác định các yếu tố liên quan.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang thực hiện từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2023 trên sinh viên năm nhất, thành phố Hồ Chí Minh. Sinh viên hoàn thành bộ câu hỏi tự điền. Thang đo SSI có tính tin cậy và tính giá trị cao được sử dụng để đánh giá stress học tập của sinh viên.


Kết quả: Nghiên cứu về mức độ stress trên 249 sinh viên đại học năm nhất tại thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi ghi nhận 51,0% stress ở mức độ thấp, 47,4% stress ở mức trung bình 1,6% stress ở mức cao. Trong đó, tỉ lệ có stress trong học tập ở mức độ cao chiếm tỉ lệ cao nhất với 8,8%. Có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê về mức độ “Stress cơ thể”, “Stress về môi trường sống” và stress chung ở sinh viên nữ so với sinh viên nam (ĐTB ở hai nhóm lần lượt là 2,12 và 1,98; p = 0,002). Sinh viên trên 19 tuổi có mức độ “Stress về môi trường sống”, cao hơn nhóm 19 tuổi (p = 0,040).

##plugins.themes.academic_pro.article.details##

Cách trích dẫn
1.
Nguyễn HTD, Phạm VS, Phan THY, Nguyễn HAV, Phan TTH. Stress ở sinh viên đại học năm thứ nhất tại thành phố Hồ Chí Minh và các yếu tố liên quan. HNKH [Internet]. 11 Tháng Mười 2023 [cited 17 Tháng Tư 2024];1(1):146-53. Available at: https://khcnbvtd.com/index.php/hnkhbvtd/article/view/207

Tài liệu tham khảo

  1. Phùng Quốc Điệp, Chu Văn Thăng, Nguyễn Thị Thúy Hạnh & cs, "Thực trạng trầm cảm, lo âu, stress ở sinh viên cao đẳng điều dưỡng chính quy Trường cao đẳng Y tế Bạch Mai và một số yếu tố liên quan năm 2021"; Tạp chí Y học Cộng đồng, 62, (7), 2021.
  2. Lê Thị Vũ Huyền, Nguyễn Thị Thu Thủy, "Stress ở sinh viên hệ bác sĩ y khoa năm thứ nhất Trường Đại học y Hà Nội năm học 2020-2021 và một số yếu tố liên quan"; Tạp chí Y học Việt Nam, 508, (1), 2021.
  3. Tuấn Minh, Việt Nam có khoảng 15% dân số mắc các rối loạn liên quan tới stress, Trung tâm truyền thông – giáo dục sức khỏe trung ương, http://t5g.org.vn/viet-nam-co-khoang-15-dan-so-mac-cac-roi-loan-lien-quan-toi-stress, 2019.
  4. Nguyễn Hữu Thụ, "Nguyên nhân stress của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội"; Tạp chí Tâm lý học, số 3 (120), 2009.
  5. Alkhawaldeh A, Al-Omari O, Al-Aldawi S et al., "Stress Factors, Stress Levels, and Coping Mechanisms among University Students". ScientificWorldJournal, 2023, 2026971.
  6. Aziz M, Mohamed S, Pendidikan U et al., Manual Of Student Stress Inventory (SSI) Edition 2019 Development, Validity And Reliability of Student Stress Inventory (SSI), Faculty of Education and Human Development Sultan Idris Education University, 2019.
  7. Clinciu AI, "Adaptation and Stress for the First Year University Students". Procedia - Social and Behavioral Sciences, 78, 2013, 718-722.
  8. Hamaideh SH, "Stressors and reactions to stressors among university students". Int J Soc Psychiatry, 57, (1), 2011, 69-80.
  9. Nochaiwong S, Ruengorn C, Thavorn K et al., "Global prevalence of mental health issues among the general population during the coronavirus disease-2019 pandemic: a systematic review and meta-analysis". Scientific Reports, 11, (1), 2021, 10173.
  10. Salari N, Hosseinian-Far A, Jalali R et al., "Prevalence of stress, anxiety, depression among the general population during the COVID-19 pandemic: a systematic review and meta-analysis". Globalization and Health, 16, (1), 2020, 57.
  11. Simonelli-Muñoz AJ, Balanza S, Rivera-Caravaca JM et al., "Reliability and validity of the student stress inventory-stress manifestations questionnaire and its association with personal and academic factors in university students"; Nurse Educ Today, 64, 2018, 156-160.
  12. World Health Organization, Doing what matters in times of stress: an illustrated guide, 2020.

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả